Thông tin thuốc trị đau dạ dày Kremil S

Hỏi: Bác sĩ ơi, cho em xin thông tin thuốc trị đau dạ dày Kremil S với ạ. Em cảm ơn nhiều.

( Hồng Anh, Đồng Nai )

Thông tin thuốc trị đau dạ dày Kremil S

Bạn Hồng Anh có thể tham khảo thông tin thuốc trị đau dạ dày Kremil S dưới đây.

Thành phần: ( trong mỗi viên)

  • AHMC loại F-MA 11*:………………………………………………..  325mg.
  • Dimethylpolysiloxane:……………………………………………… 10mg.
  • Dicyclomine chlorhydrate:………………………………………… 2,5mg.
  • Gel Aluminium hydroxyde-Magnésium carbonate hoạt tính cao được làm khô trong quá trình phun.

Dược lực học:

Kremil – S là chế phẩm chống loét dạ dày với tác động kháng acide, chống đầy hơi, giải co thắt cho bệnh nhân. Thuốc này trung hòa nhanh chóng và điều chỉnh pH dịch vị về mức  3- 5. Ở pH này, tác dụng phân giải proteine của pepsine sẽ được giảm đến mức dịch vị mất đi tính bào mòn dạ dày, mà vẫn giữ được chức năng tiêu hóa của nó.

Kremil – S làm giảm sự tích tụ quá mức của chất hơi trong đường tiêu hóa bằng cách thay đổi sức căng lên bề mặt và phá vỡ màng bao dai bằng chất nhầy của bóng hơi. Do đó giải phóng chất hơi sinh ra và đưa ra ngoài qua sự ợ hay xì hơi.

Dicyclomine chlorhydrate trong thành phần thuốc giúp làm thư giãn cơ trơn của đường tiêu hóa. Giúp kiểm soát sự co thắt gây đau của phần dạ dày tá tràng.

Chỉ định:

Điều trị ngắn và dài hạn các chứng loét đường tiêu hóa, giảm đau do tăng tiết acide. Tăng vận động dạ dày, ruột bị kích ứng và co thắt, đầy hơi hay khó tiêu, viêm dạ dày, vị chua, viêm tá tràng, viêm thực quảng, thoát vị khe,.. chế độ ăn không thích hợp, nhiễm độc alcool và đau sau phẫu thuật bụng. Bên cạnh đó, có thể giảm đau bụng ở trẻ em.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mắc chứng glaucome góc đóng hay góc hẹp. Vì có thể làm tăng nhãn áp, không dùng cho bệnh nhân tắt liệt ruột, hẹp môn vị vì có thể gây sự tắc ruột, rất nguy hiểm.

Thận trọng:

Thận trọng khi cho bệnh nhân suy mạch vành, suy tim hay phì đại tuyến tiền liệt dùng thuốc. Nhịp tim nhanh có thể là hậu quả của sự ức chế dây thần kinh phế vị, hoặc đưa đến chứng đau thắt ngực khi gắng sức ở những bệnh nhân mắc bệnh mạch vành.

Tác dụng phụ:

Ở bệnh nhân suy thận, muối magnésium có thể gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương. Với những người quá nhạy cảm, thành phần dicyclomine chlorhydrate của thuốc có thể gây khô miệng, choáng váng, mờ mắt. Một số bệnh nhân còn có biểu hiện mệt mỏi, buồn nôn, nhức đầu, khó tiểu do chất dicyclomine  có trong thuốc

Liều lượng & cách dùng:

Nhai hoặc nuốt viên thuốc ( viên có mùi thơm bạc hà)

Trường hợp loét đường tiêu hóa và viêm dạ dày: 2 – 4 viên mỗi 4 giờ, hoặc theo sự chỉ định của bác sĩ

Trường hợp tăng tiết acid dạ dày ( vị chua, khó tiêu, ợ hơi, đau thượng vị và đau do đầy hơi): Uống 1 – 2 viên sau khi ăn hoặc khi cần thiết.

Lưu ý: Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh tuyệt đối không được tự ý làm theo.

Nội dung có hữu ích