Những loại thuốc kháng sinh dùng để tiêu diệt vi khuẩn Hp

Vi khuẩn Hp ( Helicobacter) là thủ phạm gây ra những căn bệnh và dạ dày – tá tràng. Để tiêu diệt chúng, các bác sĩ phải chỉ định sử dụng những loại thuốc kháng sinh dùng để tiêu diệt vi khuẩn Hp cùng một lúc trong phác đồ điều trị. Tuy nhiên, nếu không tuân thủ chặt chẽ theo chỉ định của bác sĩ, vi khuẩn Hp sẽ không bị tiêu diệt hết mà vẫn tiếp tục tồn tại và chờ đợi thời cơ gây bệnh.

Những loại thuốc kháng sinh dùng để tiêu diệt vi khuẩn Hp

Có nhiều loại thuốc kháng sinh dùng để tiêu diệt vi khuẩn Hp, tuy nhiên mỗi loại đều có những ưu – nhược điểm riêng. Do đó, cần kết hợp nhiều loại thuốc với nhau thì mới có thể tiêu diệt dứt điểm vi khuẩn Hp. Những loại thuốc đó gồm:

Amoxicilline

  • Là loại kháng sinh thuộc nhóm β-lactamin, Amoxicilline rất nhjay với H.pylori in vitro ( MIC 90 = 0,12 mg/l).
  • Tác dụng: Ức chế sự tổng hợp của vách tế bào, thuốc tương đối bền với pH acid, hấp thu tốt ở niêm mạc ruột và dạ dày.
  • Hoạt tính: Phụ thuộc vào độ pH dịch vị. Nếu pH chuyển từ 5,5 – 7,5 thì hoạt tính thuốc sẽ tăng từ 10 – 20 lần.
  • Tác dụng phụ: Có thể dẫn đến viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy buồn nôn, nôn hoặc dị ứng,..

Xem thêm:

Metronidazole và Tinidazole

  • Là loại kháng sinh thuộc nhóm 5 nitroimidazole ( MIC 90 =  mg/l).
  • Hoạt tính: Loại thuốc này không bị phụ thuộc vào pH dạ dày. Thời gian bán hủy của thuốc từ 8 – 12 giờ, có khả năng tập trung nhiều ở niêm mạc dạ dày, có nồng độ cao trong chất nhầy dạ dày và được bài tiết ở ruột và nước bọt. Với loại thuốc nầy người ta quan tâm nhất là mức độ kháng thuốc của vi khuẩn.
  • Tác dụng phụ: Có thể nôn, buồn nôn, tiêu chảy, cảm giác có mùi tanh như kim loại. Dùng lâu dài có thể bị ức chế, suy giảm cảm giác.

Tetracycilne:

  • Nhạy cảm 98% với H.pylori, hiện nay vẫn chưa có tài liệu nào công bố về sự kháng thuốc.
  • Hoạt tính: Bền vững trong môi trường acid, hấp thu tốt ở niêm mạc dạ dày và đạt nồng độ cao ở lớp nhầy sau khi uống thuốc vài giờ.

Clarihthromycine

  • Là loại kháng sinh thuộc nhóm macrolid, có phổ kháng khuẩn rộng với các vị khuẩng gram (+) và gram (-) ( MIC 90 = 0,03 mg/l).
  • Tác dụng: Ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn.
  • Ưu điểm: Thuốc không bị ảnh hưởng bởi acid dịch vị, có khả năng lan tỏa và thấm tốt vào lớp niêm mạc dạ dày. Nồng độ thuốc trong tế bào cao gấp nhiều lần so với Erythromycine, đặc biệt là thuốc ít gây tác dụng phụ.

Nhóm thuốc Quinolon

  • Ưu điểm: Vi khuẩn Hp có sự kháng tự nhiên với Nalidixic acid ( thế hệ I) và Noflaxacin, Ofloxacin ( Thế hệ II).
  • Nhược điểm: Thực nghiệm Quinolon có MIC rất thấp, ciprofoxacine có độ nhạy cảm 100%. Song, trên lâm sàng lại không cho hiệu quả, bên cạnh đó, ngay sau khi dùng thuốc, tỉ lệ kháng thuốc là rất cao.

Bismuth

Các loại Bismuth được dùng trên lâm sàng: Colloidal Souscitrate Bismuth, Tripotassium Dicitrato Bismuth và Sous salicylate bismuth.

Ưu điểm: Các muối Bismuth của acid citric có độ hòa tan rất cao trong môi trường nước. Ở pH 3,5 chất này sẽ kết tủa thành vi tinh thể che phủ các tổn thươn, bám ít ở niêm mạc bình thường. Với lớp nhầy của niêm mạc, muối bismuth kết hợp với glycoprotein hình thnahf nên một hàng rào chống lại sự khuếch tán ngược của ion H+. Đồng thời hạ xuống mức bình thường của acid tại lớp nhầy, ức chế hoạt động pepsin, hình thành phức hợp bismuth -pepsin. Không chỉ vậy, thuốc còn kích thích tăng sản xuất và hoạt động của prostaglandin, tăng tiết nhầy, từ đó củng cố thêm hàng rào bảo vệ cho lớp niêm mạc. Trong thực nghiệm và trên lâm sàng, colloidal Soucitrate Bismuth và Sous salicylate bismuth đều cho thấy tác dụng tiêu diệt vi khuẩn Hp khá tốt.

Có thể thấy, mỗi loại thuốc kháng sinh dùng để tiêu diệt vi khuẩn Hp đều có những ưu và nhược điểm riêng, đó là lý do vì sao các bác sĩ thường phải cho bệnh nhân kết hợp sử dụng nhiều loại thuốc trong việc điều trị vi khuẩn Hp.

Like và Share nếu nội dung hữu ích!