6 loại thuốc giảm co thắt dạ dày hiệu quả

Để điều trị chứng co thắt dạ dày nhanh chóng cần áp dụng một số mẹo giảm đau co thắt dạ dày và phối hợp dùng thuốc chống co thắt dạ dày. Giới thiệu đến bạn đọc 6 loại thuốc giảm co thắt dạ dày hiệu quả được sử dụng nhiều nhất hiện nay.

Các cơn co thắt dạ dày thường gặp do nhiều nguyên nhân khác nhau như: mắc bệnh viêm dạ dày ruột, dị ứng với thức ăn, do hành kinh, hoặc hoạt động thể lực mạnh. Điều chỉnh chế độ ăn uống khoa học, dùng thuốc giảm co thắt dạ dày và áp dụng các mẹo giảm đau là các cách để khắc phục chứng bệnh này hữu hiệu nhất.

6 loại thuốc giảm co thắt dạ dày hiệu quả

Thuốc giảm đau co thắt dạ dày gồm 2 nhóm thuốc là: Thuốc chống co thắt có tính hướng cơ và Thuốc chống co thắt có tính làm giãn cơ.

1. Thuốc chống co thắt có tính hướng cơ

*Papaverin:

6-loai-thuoc-giam-co-that-da-day-hieu-qua

+ Dược tính: Làm giãn cơ trơn do ức chế sự phosphoryl hóa, cản trở sự co cơ; ngoài ra còn hủy sự co thắt sinh ra do acetylcholin, bradykinin, serotonin.

+ Chỉ định: Thường dùng trong các trường hợp:

  • Tăng nhu động ruột, dạ dày trong viêm đại tràng, viêm dạ dày, viêm ruột).
  • Cơn đau quặn mật, co thắt đường mật (sỏi mật, viêm túi mật, viêm đường mật).
  • Cơn đau quặn thận, co thắt đường niệu (sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang).
  • Cơn đau co thắt tử cung (đau bụng kinh, dọa sảy thai).

+ Tác dụng phụ:

  • Gây quá mẫn gan, có thể viêm gan với biểu hiện vàng da, thay đổi enzym gan, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, chán ăn, táo bón hay tiêu chảy.
  • Khi tiêm tĩnh mạch nhanh, có thể gây đỏ bừng mặt, hạ huyết áp, loạn nhịp tim, suy hô hấp, ngừng thở, tử vong.
  • Gây ra các biểu hiện không có lợi cho người bị bệnh Parkinson (tương tác ngược với thuốc levodopa).
  • Dùng liều cao sẽ gây chóng mặt, nhức đầu ngủ gà, ngủ lịm, quen thuốc.

NÊN BIẾT:

*Nospa:

+ Dược tính: Nospa chống co thắt cơ trơn nhưng không thuộc nhóm kháng cholinergic.

+ Chỉ định:

  • Đau do co thắt dạ dày ruột, hội chứng ruột bị kích thích, cơn đau quặn mật, co thắt đường mật (sỏi mật, viêm túi mật, viêm đường mật).
  • Cơn đau quặn thận, co thắt đường niệu sinh dục (sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang), cơn đau do co thắt tử cung (đau bụng kinh, co cứng tử cung).

+ Tác dụng phụ:

  • Có thể gây chóng mặt, buồn nôn nhưng hiếm gặp.
  • Tiêm nhanh có thể gây hạ huyết áp, gây tương tác làm mất hiệu lực của levodapa.

*Mebeverin:

+ Dược tính: Tác dụng chủ yếu trên các cơ trơn bị co thắt, trực tiếp vào cơ ruột ở mức độ tế bào. Đồn thời ức chế Ca++ vào nội bào, thư giãn cơ, làm bình thường lại sự rối loạn nhu động ruột.

+ Chỉ định:

  • Hội chứng ruột kích thích với tình trạng kích thích đại tràng mạn tính, táo bón do co thắt, viêm mạc đại tràng, viêm đại tràng do co thắt với các biểu hiện đau bụng, đầy bụng,…
  • Chứng co thắt dạ dày ruột thứ phát do bệnh lý thực thể.
  • Đau và rối loạn chức năng ống tiêu hóa (đặc biệt ở kết tràng, đường mật).

+ Tác dụng phụ:

  • Gây buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt.
  • Hiếm thấy: phát ban, hồng ban, mề đay, nổi dát sần, phù mạch, giảm tiểu cầu, sốt, viêm đa khớp.

2. Thuốc chống co thắt có tính làm giãn cơ

*Atropin:

 6-loai-thuoc-giam-co-that-da-day-hieu-qua1

+ Dược tính: Thuốc kháng muscarnic ngăn chặn các hoạt động của acetylcholin của hệ giao cảm tạo nên hiệu ứng kháng cholinergic và hiệu ứng với hệ thần kinh trung ương. Từ đó làm giảm co thắt co trơn, giảm nhu động, ruột giảm tiết dịch đường ruột, chống lại cơn buồn nôn và nôn.

+ Chỉ định:

  • Dùng trong các trường hợp: viêm dạ dày, tiêu chảy, buồn nôn, nôn do say tàu xe.
  • Phối hợp trong các thuốc đau dạ dày, tiêu chảy.

+ Tác dụng phụ:

  • Làm giãn đồng tử, ngoài ra còn làm liệt cơ mi mắt không thể nhìn gần được.
  • Làm giảm tiết dịch nên gây khô mắt.
  • Làm cho tim đập chậm nhưng qua nút xoang nhĩ, tác động kháng muscarinic của nó lại làm cho tim đập nhanh hơn, làm co mạch, tăng huyết áp.
  • Ở liều cao, atropin gây kích thích, run rẩy, sau đó chuyển sang ức chế giao cảm, ảo giác, hôn mê.

*Hyoscinum:

+ Dược tính: Giống atrorpin.

+ Chỉ định: Dùng trong đau do co thắt và tăng nhu động dạ dày ruột, do sỏi thận, sỏi mật, đau bụng kinh.

+ Tác dụng phụ:

  • Gây khô miệng, cổ họng, đau mờ mắt, bồn chồn, chóng mặt, loạn nhịp tim, bí tiểu nhẹ, đỏ bừng mặt, ngất, dị ứng da.
  • Khi tiêm gây rối loạn điều tiết thoáng qua.
  • Ở liều cao gây đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, mất phương hướng, ảo giác, mất trí nhớ ngắn hạn, hôn mê, có thể có hành động cực đoan.
  • Có hiệu ứng phấn khích và tính dục mạnh hơn atropin nhưng yếu hơn hyoscin.

*Hyoscin:

+ Dược tính: làm giãn cơ giống như hyoscinum.

+ Chỉ định:

  • Dùng trong đau do co thắt và tăng nhu động dạ dày ruột, do sỏi thận, sỏi mật, đau bụng kinh.
  • Phòng nôn, say tàu xe.
  • Làm giãn đồng tử (tương tự như atropin).
  • Làm khô dịch tiết đường hô hấp (trong khoa tai mũi họng).
  • Dùng trong tiền mê (do làm suy yếu bộ nhớ như diazepam).

+ Tác dụng phụ:

  • Có thể gây khô miệng, cổ họng và mũi, khát nước.
  • Nhìn mờ, tăng nhạy cảm với ánh sáng (do đồng từ bị nở).
  • Gây táo bón, tiểu khó, nhịp tim nhanh.
  • Ở liều cao gây đỏ bừng, sốt, bồn chồn, phấn khích, ảo giác, mê sảng.

Trên đây là 6 loại thuốc chống co thắt dạ dày thường được sử dụng hiện nay. Tuy nhiên vì những tác dụng phụ nguy hiểm mà chúng có thể gây ra, bạn nên tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.